CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC
Ngành đào tạo
Ngôn ngữ Trung Quốc
Mã ngành đào tạo
7220204
Trình độ đào tạo
Đại học
Thời gian đào tạo
4 năm (8 học kỳ)
Hình thức đào tạo
Chính quy
Kiến thức
Kiến thức chung
Kiến thức chung (Kiến thức giáo dục đại cương)
Tổng số tín chỉ: 31 tín chỉ (chiếm 26% chương trình).
Nội dung: Khối kiến thức này tập trung trang bị cho sinh viên nền tảng lý luận và kỹ năng bổ trợ cần thiết, bao gồm:
Lý luận chính trị và Pháp luật: Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh và Pháp luật đại cương.
Khoa học xã hội và Nhân văn: Tổng quan về hàng không dân dụng, Tổng quan về trí tuệ nhân tạo (AI).
Kỹ năng và Công nghệ: Tin học ứng dụng, Khởi nghiệp sáng tạo và chuyển đổi số, Kỹ năng phát triển bản thân, Tiếng Việt thực hành.
Giáo dục Thể chất và Quốc phòng – An ninh: Rèn luyện sức khỏe thông qua các môn thể thao (Bóng đá, Karate, Vovinam, Bơi lội...) và kiến thức về quốc phòng, an ninh quốc gia.
Kiến thức cơ sở ngành
Tổng số tín chỉ: 39 tín chỉ (chiếm 33% chương trình).
Nội dung: Tập trung vào việc hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ Trung Quốc căn bản cho sinh viên thông qua việc rèn luyện toàn diện các kỹ năng:
Tiếng Trung tổng hợp (1-5): Cung cấp kiến thức nền tảng về chữ Hán, phát âm, từ vựng và ngữ pháp từ trình độ sơ cấp đến trung cấp (tương đương HSK 5).
Nghe – Nói tiếng Trung (1-4): Phát triển kỹ năng nghe hiểu và diễn đạt khẩu ngữ trong các tình huống đời sống, học tập và xã hội.
Đọc – Viết tiếng Trung (1-4): Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, nắm bắt thông tin và kỹ thuật tạo lập văn bản, viết thư tín, văn tường thuật và ký sự.
Kiến thức ngành
Tổng số tín chỉ: 24 tín chỉ (chiếm 20% chương trình).
Nội dung: Cung cấp kiến thức chiều sâu về ngôn ngữ học, văn hóa và các kỹ năng nghề nghiệp cốt lõi:
Lý thuyết ngôn ngữ và Văn hóa: Dẫn luận ngôn ngữ học, Ngữ pháp tiếng Trung, Đất nước học Trung Quốc (địa lý, lịch sử, chính trị, tư tưởng), Ngôn ngữ học đối chiếu Trung – Việt.
Kỹ năng biên - phiên dịch: Trang bị lý thuyết, quy trình và kỹ thuật dịch viết và dịch nói (nối tiếp và song song) từ tiếng Trung sang tiếng Việt và ngược lại.
Giao tiếp và Nghiên cứu: Giao tiếp liên văn hóa nhằm xử lý các tình huống trong môi trường đa văn hóa và Phương pháp nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực ngôn ngữ.
Kiến thức chuyên ngành
Tổng số tín chỉ: 17 tín chỉ (chiếm 14% chương trình).
Nội dung: Đi sâu vào ứng dụng tiếng Trung trong các lĩnh vực kinh tế và dịch vụ mũi nhọn, đặc biệt là hệ sinh thái hàng không:
Tiếng Trung ứng dụng bắt buộc: Thương mại (xuất nhập khẩu, đàm phán), Du lịch (lữ hành, hướng dẫn), Khách sạn (lễ tân, buồng phòng), Hàng không (quy trình phục vụ hành khách, an ninh sân bay), Logistics (chuỗi cung ứng, kho vận) và Hành chính văn phòng.
Tiếng Trung chuyên sâu: Đào tạo kỹ năng nâng cao như quản trị rủi ro trong du lịch, nghiệp vụ hàng không hạng thương gia, quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu và đàm phán thương mại quốc tế phức tạp.
Khối kiến thức tự chọn
Tổng số tín chỉ tự chọn: 19 tín chỉ.
Nội dung: Sinh viên được linh hoạt lựa chọn các học phần để cá nhân hóa lộ trình học tập theo định hướng nghề nghiệp:
Ngoại ngữ hai: Tự chọn học Tiếng Anh (1-4) hoặc Tiếng Hàn (1-4) để tăng năng lực cạnh tranh.
Kỹ năng bổ trợ: Lựa chọn giữa các môn như Kỹ năng phát triển bản thân, Khởi nghiệp sáng tạo, hoặc Tiếng Việt thực hành.
Chuyên sâu nghề nghiệp: Ở học kỳ 7 và 8, sinh viên chọn các học phần chuyên sâu về một trong các lĩnh vực: Thương mại, Hàng không, Logistics hoặc Du lịch. Ngoài ra có thể chọn học chuyên sâu về Đất nước học Trung Quốc hoặc Tiếng Trung nghiệp vụ Thương mại – Hàng không.
Giai đoạn tốt nghiệp: Sinh viên có thể chọn viết Khóa luận tốt nghiệp hoặc học các học phần thay thế như Kỹ năng thi HSK cao cấp và các học phần chuyên sâu khác.
Kỹ năng
Kỹ năng cứng:
Kỹ năng cứng
Sinh viên tốt nghiệp sẽ sở hữu các kỹ năng chuyên môn (S) trọng tâm:
Thành thạo ngôn ngữ: Sử dụng tiếng Trung (nghe, nói, đọc, viết) đạt trình độ tương đương bậc 5/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
Tiếng Trung chuyên ngành: Sử dụng thành thạo tiếng Trung trong môi trường hàng không, thương mại, du lịch và logistics theo các quy chuẩn quốc tế.
Biên - Phiên dịch: Thực hiện thành thạo các hoạt động dịch thuật (nói và viết) giữa tiếng Trung và tiếng Việt.
Ứng dụng công nghệ: Sử dụng thành thạo công cụ số, tin học ứng dụng và trí tuệ nhân tạo (AI) để tối ưu hóa công việc chuyên môn và nghiên cứu.
Nghiên cứu khoa học: Có khả năng thu thập, phân tích thông tin và thực hiện các nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực ngôn ngữ và Trung Quốc học.
Kỹ năng mềm:
Chương trình chú trọng rèn luyện các kỹ năng bổ trợ cần thiết cho môi trường làm việc hiện đại:
Giao tiếp và ứng xử: Thể hiện kỹ năng giao tiếp tốt, xử lý linh hoạt các tình huống trong môi trường có yếu tố nước ngoài.
Tư duy phản biện: Có khả năng phát hiện, phân tích và giải quyết các vấn đề phức tạp trong lĩnh vực chuyên môn.
Làm việc nhóm và Lãnh đạo: Kỹ năng phối hợp nhóm hiệu quả, tư duy dẫn dắt, khởi nghiệp và khả năng đánh giá, cải thiện hiệu suất công việc của tập thể.
Quản lý và Tổ chức: Kỹ năng lập kế hoạch, điều phối nguồn lực và tự định hướng trong phát triển nghề nghiệp.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân
Sinh viên được rèn luyện để đạt được các chuẩn đầu ra về thái độ (A):
Đạo đức nghề nghiệp: Thể hiện sự liêm chính trong khoa học, trung thực và trách nhiệm trong công việc.
Ý thức công dân: Có lập trường chính trị vững vàng, hiểu biết pháp luật và ý thức bảo vệ an ninh quốc phòng, chủ quyền đất nước.
Trách nhiệm xã hội: Có ý thức đóng góp cho cộng đồng và thực hiện đầy đủ trách nhiệm của một công dân trong thời kỳ hội nhập.
Tôn trọng đa văn hóa: Thể hiện thái độ khách quan, khoa học và tôn trọng sự khác biệt văn hóa trong giao tiếp quốc tế.

Văn bằng sau khi tốt nghiệp

Cử nhân Ngôn Ngữ Trung

Việc làm sau tốt nghiệp

1. Biên dịch viên – Phiên dịch viên tiếng Trung Quốc
2. Nhân viên khách sạn có sử dụng tiếng Trung Quốc
3. Nhân viên công ty du lịch, lữ hành có sử dụng tiếng Trung Quốc
4. Nhân viên khối văn phòng của các hãng hàng không có sử dụng tiếng Trung Quốc
5. Trợ lý phát triển thị trường quốc tế/ thương mại quốc tế/ xuất nhập khẩu
6. Cán bộ đối ngoại/ Chuyên viên quan hệ quốc tế/ Trợ lý điều phối dự án quốc tế có sử dụng tiếng Trung Quốc
7. Trợ lý nghiên cứu trong các lĩnh vực có liên quan đến Trung Quốc và các ngành có liên quan
8. Trợ giảng và nhân viên trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.

Chương trình đào tạo

120 tín chỉ (không bao gồm học phần Giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng - An ninh)

CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
Khối kiến giáo dục đại cương
26 tín chỉ
Khối kiến thức chuyên ngành
75 tín chỉ
Khối kiến thức thực tập và tốt nghiệp
9 tín chỉ
Thời gian đào tạo
4.0 năm

Chương trình đào tạo:

+ Áp dụng từ khóa tuyển sinh năm 2026, xem tại đây.

Website: https://vaa.edu.vn/khoa/khoa-ngoai-ngu/