Mục tiêu chung
Đào tạo cử nhân Kinh tế số theo định hướng ứng dụng, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm với cộng đồng; có kiến thức nền tảng vững chắc về kinh tế học, quản trị, công nghệ thông tin và phân tích dữ liệu, cùng kiến thức chuyên sâu về kinh tế số, chuyển đổi số và kinh tế nền tảng. Sinh viên tốt nghiệp có năng lực thực hành nghề nghiệp, tư duy phản biện, năng lực phân tích, tổng hợp và giải quyết vấn đề dựa trên dữ liệu; khả năng vận dụng công nghệ số trong hoạt động kinh tế và quản lí; năng lực khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và thích ứng với sự thay đổi của môi trường số; có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm hiệu quả, kĩ năng giao tiếp, hợp tác đa ngành và sử dụng ngoại ngữ trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Cử nhân Kinh tế số có thể tham gia thị trường lao động tại các doanh nghiệp số, tổ chức tài chính, ngân hàng, tổ chức quốc tế, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ; tại các cơ quan nhà nước; cũng như tại các viện nghiên cứu, các đại học.
Trang bị kiến thức cơ bản về kinh tế học, quản trị học, công nghệ thông tin, thống kê, phân tích dữ liệu, làm nền tảng để tiếp thu các kiến thức chuyên sâu về kinh tế số.
Cung cấp kiến thức chuyên sâu về kinh tế số, kinh doanh số, chuyển đổi số, thương mại điện tử, mô hình kinh tế nền tảng, đổi mới sáng tạo và quản trị dữ liệu, đáp ứng yêu cầu phát triển và quản trị các hoạt động kinh tế trong môi trường số hóa.
Rèn luyện kĩ năng tư duy phản biện, phân tích, tổng hợp và vận dụng dữ liệu để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong hoạt động kinh tế, quản trị và ra quyết định dựa trên dữ liệu
Rèn luyện kĩ năng ứng dụng công nghệ số, phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và các công cụ số trong hoạch định chính sách, và quản trị kinh doanh, đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong thời đại chuyển đổi số.
Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, thuyết trình, thảo luận, làm việc nhóm và hợp tác đa ngành, phù hợp với môi trường làm việc số và toàn cầu hóa.
Xây dựng tác phong làm việc chuyên nghiệp, kỷ luật, chủ động, thân thiện và hợp tác, có tinh thần phục vụ cộng đồng và hướng đến phát triển bền vững trong nền kinh tế.
Phát triển năng lực tự học, nghiên cứu, cập nhật và mở rộng tri thức mới về kinh tế, công nghệ và dữ liệu; có khả năng học tập suốt đời, thích ứng linh hoạt với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh tế.
PLO2 / K2: Vận dụng được đặc tính và các mô hình dữ liệu phù hợp để hỗ trợ ra quyết định hiệu quả trong bối cảnh kinh tế, quản trị và môi trường số.
PLO3 / K3: Phân tích được các xu hướng phát triển và vai trò của thể chế, công nghệ, dữ liệu trong việc hoạch định chiến lược phát triển kinh tế số và đổi mới sáng tạo.
PLO4 / K4: Vận dụng được sự tác động của công nghệ, thị trường và đổi mới sáng tạo đến việc thiết kế mô hình, chiến lược và chuỗi giá trị trong khởi nghiệp kinh doanh số.
PLO5 / K5: Phân tích được hiện trạng vận hành và nguồn lực của doanh nghiệp để xác định nhu cầu, giải pháp cũng như các tác động của chuyển đổi số đến hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững.
PLO6 / K6: Vận dụng được các lí thuyết, mô hình và phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế số, quản trị dữ liệu, kinh doanh số và chuyển đổi số.
PLO7 / K7: Phân tích được các công cụ, phần mềm và nền tảng phân tích dữ liệu phục vụ nghiên cứu, giảng dạy và phát triển học thuật trong lĩnh vực kinh tế số.
PLO9 / S2: Sử dụng thành thạo các công cụ và kĩ thuật phân tích dữ liệu để xử lý, trực quan hóa và kiểm định dữ liệu hỗ trợ ra quyết định trong kinh doanh, quản trị và chính sách.
PLO10 / S3: Thực hiện được việc phân tích định tính, định lượng và các mô hình dự báo nhằm đánh giá tác động của các chính sách, chương trình, dự án phát triển kinh tế số ở các cấp độ khác nhau.
PLO11 / S4: Vận dụng được công nghệ số, nền tảng thương mại điện tử và giải pháp đổi mới sáng tạo trong thiết kế, triển khai và tối ưu mô hình kinh doanh số.
PLO12 / S5: Thực hiện được việc thiết kế, triển khai và tối ưu hóa mô hình kinh doanh số dựa trên sự tích hợp các công nghệ, thương mại điện tử và giải pháp đổi mới sáng tạo.
PLO13 / S6: Thực hiện thành thạo các thao tác xử lý thông tin và công cụ học thuật phục vụ hoạt động nghiên cứu, biên soạn tài liệu, giảng dạy trong lĩnh vực kinh tế số
PLO14 / S7: Thực hiện việc thẩm định chất lượng, tính ứng dụng của các kết quả nghiên cứu và phương pháp sư phạm trong đào tạo, phát triển học thuật về kinh tế số.
PLO16 / A2: Sống tích cực, đoàn kết, vì tập thể và vì cộng đồng; có đạo đức, tác phong gương mẫu, thể hiện lòng yêu nước, thương dân, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam và Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
PLO17 / A3: Thể hiện sự tự tin và thái độ cầu thị khi làm việc nhóm trong môi trường đa văn hóa, chủ động cập nhật công nghệ số để trình bày, thuyết trình vấn đề trước công chúng một cách logic và thuyết phục nhằm đạt được mục tiêu chung.
PLO18 / A4: Thực hiện các hoạt động rèn luyện thể chất, văn hóa nghệ thuật và chủ động tham gia công tác ứng phó thiên tai, hỏa hoạn, bảo đảm khả năng tự vệ cũng như hỗ trợ bảo vệ người khác trong các tình huống nguy cấp.
Văn bằng sau khi tốt nghiệp
Cử nhân
Chương trình đào tạo
120 tín chỉ (không bao gồm học phần Giáo dục thể chất và giáo dục Quốc phòng)
Khoa Kinh tế Hàng không
Tìm hiểu khoa Kinh tế Hàng không: thông tin, đội ngũ giảng viên,...
Khám phá ngay