Thông báo

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NĂM 2017

Thứ sáu, 14:04 Ngày 20/10/2017.

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM THÔNG BÁO

TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NĂM 2017

 

Thực hiện Quyết định số 2841/QĐ-BGTVT ngày 06/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2017,

Học viện Hàng không Việt Nam thông báo tuyển dụng viên chức năm 2017 như sau:

 

I. Điều kiện đăng ký dự tuyển

1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức năm 2017:

- Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

- Từ đủ 18 tuổi trở lên;

- Có đơn đăng ký dự tuyển;

- Có lý lịch rõ ràng;

- Có các văn bằng, chứng chỉ đào tạo, phù hợp với vị trí tuyển dụng;

- Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;

- Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng (theo phụ lục đính kèm).

2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức

- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

II. Chỉ tiêu tuyển dụng: 29 chỉ tiêu với các vị trí giảng viên, chuyên viên và y tế cơ quan.

Mô tả chi tiết vị trí tuyển dụng, số lượng tuyển, điều kiện các vị trí tuyển dụng theo phụ lục đính kèm và niêm yết công khai tại trụ sở Học viện Hàng không Việt Nam, số 104 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 8, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

III. Hồ sơ đăng ký dự tuyển (mỗi thí sinh làm 01 bộ Hồ sơ)

1. Đơn đăng ký dự tuyển viên chức (theo mẫu);

2. Sơ yếu lý lịch tự thuật (theo mẫu) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;

3. Bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ và bảng điểm.

Trường hợp các ứng viên có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (du học toàn phần ở nước ngoài, liên kết đào tạo với nước ngoài, đào tạo từ xa, học tại cơ sở giáo dục nước ngoài đặt tại Việt Nam) phải thực hiện dịch thuật văn bằng sang Tiếng Việt, công chứng; phải làm cam kết (theo mẫu), chịu trách nhiệm pháp lý về tính hợp pháp của văn bằng và thực hiện kiểm định để được cấp giấy công nhận văn bằng Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp để bổ sung vào hồ sơ đến trước ngày ký hợp đồng làm việc.

4. Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;

5. Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe cấp;

6. Bản sao có công chứng giấy chứng minh nhân dân, giấy khai sinh;

7. 02 ảnh 4x6 (chụp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, ghi rõ họ và tên ở sau ảnh);

8. 2 phong bì có dán tem ghi rõ địa chỉ người nhận.

Toàn bộ Hồ sơ đựng trong túi bằng bìa cứng cỡ 250x340x5mm theo quy định được sắp xếp theo thứ tự trên; có ghi danh mục các giấy tờ nộp và số điện thoại, địa chỉ email liên hệ.

IV. Về thời gian, địa điểm nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển

1.  Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ ngày 13/11/2017 đến hết ngày 20/11/2017 (nếu chuyển theo đường bưu điện sẽ căn cứ theo dấu bưu điện).

Hồ sơ đăng ký dự thi được gửi về Học viện Hàng không Việt Nam (qua Phòng Tổ chức cán bộ & QLSV).

Số 104 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 8, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Phòng B001 – Phòng Tổ chức cán bộ và Quản lý sinh viên, Học viện Hàng không Việt Nam,

Số 104 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 8, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Thời gian tiếp nhận hồ sơ dự tuyển: Sáng từ 08h00 đến 11h00, chiều từ 14h00 đến 16h00 các ngày từ Thứ Hai đến Thứ Sáu.

4. Điện thoại liên hệ:  028.39970591.

* Hồ sơ đã nộp đăng ký dự tuyển không hoàn trả lại.

V. Thời gian và địa điểm tổ chức tuyển dụng

1. Thời gian: Từ ngày 11 đến ngày15/12/2017.

2. Địa điểm: Học viện Hàng không Việt Nam,

Số 104 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 8, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

VI. Nội dung và hình thức tuyển dụng và thời gian làm bài của thí sinh

1. Các hình thức tuyển dụng

a) Thi tuyển cạnh tranh theo vị trí việc làm

b) Xét tuyển đặc cách đối với những ứng viên có trình độ Tiến sĩ trở lên có ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng.

2. Nội dung thi tuyển, xét tuyển đặc cách

2.1. Nội dung thi tuyển: 03 môn

a) Môn thi kiến thức chung

- Thời gian thi: 120 phút.

- Hình thức thi: Thi viết.

- Nội dung thi: Pháp luật về viên chức; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giáo dục và giáo dục đại học Việt Nam; Tiêu chuẩn chức danh viên chức trong hệ thống giáo dục; Hiểu biết cơ bản về ngành Hàng không dân dụng Việt Nam, Học viện hàng không Việt Nam và hoạt động giáo dục đào tạo.

b) Môn Tin học

- Thời gian thi: 60 phút.

- Hình thức thi: Thi thực hành.

- Nội dung thi: Tin học tương đương chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản trở lên theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT.

- Miễn nộp chứng chỉ tin học và miễn thi môn tin học (thực hiện theo Điều 8 của Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ) trong trường hợp có bằng tốt nghiệp từ Trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên.

c) Môn kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ:

- Đối với chức danh nghề nghiệp Giảng viên:

+ Nội dung thi: Thực hành giảng nội dung chuyên môn.

+ Hình thức thi: Vấn đáp trong vòng 30 phút.

- Đối với các chức nghề nghiệp danh còn lại:

+ Nội dung thi: Kiến thức, kĩ năng nghiệp vụ, chuyên môn thuộc vị trí sẽ đảm nhận.

+ Hình thức thi: Vấn đáp trong vòng 30 phút.

d) Ngoại ngữ: Học viện Hàng không Việt Nam không tổ chức thi ngoại ngữ, các ứng viên nộp chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng.

Miễn nộp chứng chỉ ngoại ngữ khi ứng tuyển (trừ vị trí giảng viên Tiếng Anh) nếu có một trong các điều kiện sau:

- Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ;

- Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài đào tạo bằng Tiếng Anh hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng Anh tại Việt Nam. Đối với trường hợp này, trong thời gian 12 tháng sau khi trúng tuyển, viên chức phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.

2.2. Nội dung xét tuyển đặc cách

Kiểm tra, sát hạch thông qua phỏng vấn hoặc thực hành về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.

VII. Cách tính điểm thi tuyển viên chức

1. Bài thi được chấm theo thang điểm 100.

2. Điểm các môn thi được tính như sau:

a) Môn kiến thức chung: Tính hệ số 1.

b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: phỏng vấn trực tiếp tính hệ số 2;

c) Môn tin học: Là môn điều kiện, không tính vào tổng số điểm thi.

3. Kết quả thi tuyển là tổng số điểm của các bài thi môn kiến thức chung và môn nghiệp vụ chuyên ngành (theo cách tính ở trên) cộng với điểm ưu tiên (nếu có) theo quy định của Chính phủ về thi tuyển viên chức.

VIII. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển

1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ các bài thi của các môn thi.

b) Có điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên và được xác định theo nguyên tắc: người trúng tuyển có kết quả thi cao hơn, lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có tổng số điểm các bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người Chủ tịch Hội đồng thi quyết định người trúng tuyển.

3. Người không trúng tuyển trong kỳ thi này không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

IX. Lệ phí thi tuyển

1. Căn cứ Thông tư liên tịch số 228/2016/TTLT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng  phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức thì mức thu phí dự tuyển viên chức năm 2017 của Học viện HKVN là 500.000 đồng/ ứng viên.

2. Các thí sinh đủ điều kiện thi tuyển, xét tuyển nộp lệ phí thi tuyển, xét tuyển tại phòng nộp hồ sơ.

X. Danh sách thí sinh đủ điều kiện thi tuyển và kết quả thi tuyển:

Danh sách thí sinh đủ điều kiện thi tuyển và kết quả thi tuyển sẽ được niêm yết công khai trên trang Website của Học viện Hàng không Việt Nam: http://www.vaa.edu.vn và tại trụ sở Học viện Hàng không Việt Nam.


 

 

PHỤ LỤC

VỊ TRÍ, SỐ LƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN TUYỂN DỤNG THEO YÊU CẦU CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM

 

TT

Đơn vị

Vị trí

tuyển dụng

Chức danh nghề nghiệp

Số lượng

Điều kiện cụ thể

Tên

Hạng

Mã số

1

Khoa
Cơ bản

Giảng viên

Luật

Giảng viên

III

V.07.01.03

01

Thạc sĩ trở lên ngành Luật Kinh tế, Luật Thương mại và có bằng tốt nghiệp Đại học cùng ngành. Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 3 (B2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc tương đương trở lên. Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc tương đương trở lên.

Giảng viên

Thể dục thể thao

Giảng viên

III

V.07.01.03

01

Thạc sĩ trở lên ngành Thể dục thể thao và có bằng tốt nghiệp Đại học cùng ngành. Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 3 (B2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc tương đương trở lên. Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc tương đương trở lên.

Giảng viên

ngoại ngữ

(Tiếng Anh)

Giảng viên

III

V.07.01.03

02

Thạc sĩ trở lên ngành Giảng dạy tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh và có bằng tốt nghiệp Đại học cùng ngành. Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 5(C1) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc tương đương trở lên.  Có chứng chỉ ngoại ngữ thứ 2 Bậc 4 (B2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc tương đương trở lên. Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc tương đương trở lên.

2

Khoa Vận tải Hàng không

Giảng viên

Giảng viên

III

V.07.01.03

03

Thạc sĩ trở lên khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, tài chính, Khai thác hàng không và có bằng Đại học trong các khối ngành trên. Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 4 (B2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc tương đương trở lên. Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc tương đương trở lên.

Giảng viên

III

V.07.01.03

01

Thạc sĩ trở lên khối ngành du lịch và có bằng đại học khối ngành Du lịch, Kinh tế, Quản trị kinh doanh, tài chính; Thạc sĩ trở lên khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, tài chính và có bằng Đại học khối ngành Du lịch. Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 4 (B2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc tương đương trở lên. Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc tương đương trở lên.

3

Khoa Kỹ thuật
Hàng không

Giảng viên

Giảng viên

III

V.07.01.03

03

Thạc sĩ trở lên khối ngành Kỹ thuật, công nghệ kỹ thuật. Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 4 (B2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc tương đương trở lên. Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc tương đương trở lên.

4

Khoa Không lưu

Giảng viên

Giảng viên

III

V.07.01.03

02

Thạc sĩ trở lên ngành Quản lý hoạt động bay, Không lưu, Thiết bị hàng không và các tổ hợp đo lường, Khai thác Hàng không; Thạc sĩ khối ngành kỹ thuật, công nghệ kỹ thuật và có bằng tốt nghiệp Đại học ngành Quản lý hoạt động bay, không lưu. Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 4 (B2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc tương đương trở lên. Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc tương đương trở lên.

5

Khoa Điện tử
Viễn thông
Hàng không

Giảng viên

Giảng viên

III

V.07.01.03

04

Thạc sĩ trở lên khối ngành điện, điện tử viễn thông, công nghệ thông tin và có bằng tốt nghiệp đại học cùng khối ngành. Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 4 (B2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc tương đương trở lên. Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc tương đương trở lên.

6

Phòng Hành chính tổng hợp

 

Quan hệ quốc tế

Chuyên viên

III

01.003

01

Tốt nghiệp đại học trở lên. Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 5 (C1) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc tương đương trở lên hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài đào tạo bằng Tiếng Anh. Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc tương đương trở lên.

Y tế cơ quan

Y sĩ

IV

V.08.03.07

01

Trung cấp trở lên ngành y. Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 1 (A1) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc tương đương trở lên. Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc tương đương trở lên.

7

Phòng Khoa học công nghệ

Thư viện

Thư viện viên

III

V.10.02.06

01

Cử nhân trở lên ngành Thư viện,Thư viện thông tin, Khoa học thư viện. Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 2 (A2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc tương đương trở lên. Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc tương đương trở lên.

Khoa học – công nghệ

Chuyên viên

III

01.003

01

Cử nhân, kỹ sư trở lên ngành Công nghệ thông tin, tin học. Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 2 (A2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc tương đương trở lên.

Quản trị mạng

Chuyên viên

III

01.003

01

Kỹ sư kỹ thuật, công nghệ thông tin (phần cứng) và có chứng chỉ Quản trị mạng. Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 3 (B2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc tương đương trở lên. Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc tương đương trở lên.

8

Phòng Đào tạo

Tuyển sinh

Chuyên viên

III

01.003

01

Tốt nghiệp đại học trở lên các ngành, chuyên ngành: Kinh tế, kinh tế vận tải, quản trị kinh doanh, giáo dục chính trị, công nghệ thông tin. Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 2 (A2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc tương đương trở lên. Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc tương đương trở lên.

Công tác đào tạo

Chuyên viên

III

01.003

02

Tốt nghiệp đại học trở lên các ngành, chuyên ngành: Kinh tế, kinh tế vận tải, quản trị kinh doanh, giáo dục chính trị, công nghệ thông tin. Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 2 (A2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc tương đương trở lên. Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc tương đương trở lên.

9

Phòng Tổ chức cán bộ và Quản lý sinh viên

Công tác

sinh viên

Chuyên viên

III

01.003

01

Cử nhân trở lên ngành kinh tế, Quản trị nhân sự, Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục, Hành chính công, Hành chính học. Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 2 (A2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc tương đương trở lên. Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc tương đương trở lên.

10

Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng

Khảo thí và Đảm bảo chất lượng

Chuyên viên

III

01.003

01

Tốt nghiệp Đại học trở lên. Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 2 (A2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc tương đương trở lên. Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc tương đương trở lên.

11

Phòng Tài chính - Kế toán

Kế toán

Kế toán viên

III

06.031

01

Cử nhân trở lên khối ngành Tài chính, Kế toán. Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 2 (A2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc tương đương trở lên. Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc tương đương trở lên.

12

Trung tâm Hướng nghiệp và Tư vấn việc làm

Công tác tư vấn

Chuyên viên

III

01.003

01

Cử nhân trở lên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, ngoại ngữ, Marketing. Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 2 (A2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT hoặc tương đương trở lên. Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc tương đương trở lên.

 

 

 

Ghi chú:

- Chứng chỉ ngoại ngữ: Còn thời hạn 02 năm đến ngày thi tuyển (12/12/2017).

- Chứng chỉ ngoại ngữ (Tiếng Anh) theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam được quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chấp nhận chứng chỉ do các trường sau cấp: Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Hà Nội; Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế; Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng; Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh; Trung tâm SEAMEO RETRAC; Đại học Thái Nguyên; Trường Đại học CầnThơ; Trường Đại học Sư phạm Hà Nội; Trường Đại học Vinh.

- Bảng tham chiếu quy đổi một số chứng chỉ Tiếng Anh như sau:

Khung tham chiếu Châu Âu

TOEIC

IELTS

TOEFL iBT

A2

350

3.0

40

B1

450

4.5

45

B2

600

5.5

61

C1

850 (*)

6.5

90

 

(*): Đối với vị trí quan hệ quốc tế: Không nhận chứng chỉ TOEIC.

- Chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/2/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc chứng chỉ A, B, C quốc gia được cấp trước tháng 10 năm 2016.

TÀI LIỆU THAM KHẢO: Tại đây

CÁC MẪU BIỂU DỰ TUYỂN VIÊN CHỨC NĂM 2017: Tại đây

TOP